Y Cần Thơ- Powered by TheKyOnline.vn
Who-What

8.2.1 WHO VÀ WHAT LÀM CHỦ NGỮ. WHO + VERB + (COMPLEMENT) + (MODIFIER) WHAT WHO OPENED THE DOOR? (SOMEONE OPENED THE DOOR) WHAT HAPPENED LAST NIGHT? (SOMETHING HAPPENED LAST NIGHT.)

CHÚ Ý: KHÔNG ĐÚNG KHI NÓI : WHO DID OPEN THE DOOR? WHAT DID HAPPEN LAST NIGHT?

8.2.2 WHOM VÀ WHAT LÀ TÂN NGỮ CỦA CÂU HỎI WHOM AUXILIARY + + SUBJECT + VERB + ( MODIFIER) WHAT DO, DOES, DID

CHÚ Ý: MẶC DÙ TRONG VĂN NÓI, NHIỀU NGƯỜI SỬ DỤNG WHO THAY CHO WHOM TRONG LOẠI CÂU HỎI NÀY NHƯNG TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC DÙNG NHƯ VẬY TRONG VĂN VIẾT (LỖI CƠ BẢN)

VÍ DỤ: WHOM DOES AHMAD KNOW FROM VENEZUELA? ( AHMAD KNOW SOMEONE FROM VENEZUELA) WHAT DID GEORGE BUY AT THE STORE? ( GEORGE BOUGHT SOMETHING AT THE STORE)

8.2.3 CÂU HỎI DÀNH CHO CÁC BỔ NGỮ (WHEN, WHERE, WHY, HOW) WHEN WHERE WHY HOW AUXILIARY + BE + SUBJECT + VERB + (COMPLEMENT) + (MODIFIER)

DO, DOES, DID WHEN DID JOHN MOVE TO JACKSONVILLE?

WHERE DOES MOHAMAD LIVE ?

WHY DID GEORGE LEAVE SO EARLY? HOW DID MARIA GET TO SCHOOL TODAY?

WHERE HAS HENRY GONE?

WHEN WILL BERTHA GO BACK TO MEXICO?.

8.3 CÂU HỎI GIÁN TIẾP (EMBEDDED QUESTIONS) LOẠI CÂU HỎI CÓ CÁC ĐẶC ĐIỂM SAU:

- CÂU CÓ 2 THÀNH PHẦN NỐI VỚI NHAU BẰNG 1 ĐẠI TỪ NGHI VẤN.

- ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ 2 PHẢI ĐỨNG XUÔI SAU CHỦ NGỮ KHÔNG ĐƯỢC CẤU TẠO CÂU HỎI Ở TH Ỡ NH PHẦN THỨ 2.

- ĐẠI TỪ NGHI VẤN KHÔNG CHỈ BAO GỒM 1 TỪ MÀ NHIỀU KHI CÓ THỂ LÀ 2 HOẶC 3 TỪ CHẲNG HẠN: WHOSE + NOUN, HOW MANY, HOW MUCH, HOW LONG, HOW OFTEN, WHAT TIME, VÀ WHAT KIND. SUBJECT + VERB ( PHRASE) + QUESTION WORD + SUBJECT + VERB

VÍ DỤ: CÂU HỎI : WHERE WILL THE MEETING TAKE PLACE?

CÂU HỎI GIÁN TIẾP: WE HAVEN’T ASCERTAINED WHERE THE MEETING WILL TAKE PLACE. Q WORD SUBJECT VERB PHRASE

CÂU HỎI: WHY DID THE PLANE LAND AT THE WRONG AIRPORT?

CÂU HỎI GIÁN TIẾP : THE AUTHORITIES CANNOT FIGURE OUT WHY THE PLANE LANDED AT THE WRONG AIRPORT. Q WORD SUBJECT PHRASE AUXILIARY + SUBJECT + VERB + QUESTION WORD + SUBJECT + VERB DO YOU KNOW WHERE HE WENT?

COULD YOU TELL ME WHAT TIME IT IS?

MỘT SỐ THÍ DỤ:

THE PROFESSOR DIDN’T KNOW HOW MANY STUDENTS WOULD BE IN HER AFTERNOON CLASS.

I HAVE NO IDEA HOW LONG THE INTERVIEW WILL TAKE.

DO THEY KNOW HOW OFTEN THE BUS RUNS AT NIGHT?

CAN YOU TELL ME HOW FAR THE MUSEUM IS FROM THE COLLEGE?

I’LL TELL YOU WHAT KIND OF ICE CREAM TASTES BEST.

THE TEACHER ASKED US WHOSE BOOK WAS ON HIS DESK.

8.4 CÂU HỎI CÓ ĐUÔI KHI SỬ DỤNG LOẠI CÂU HỎI NÀY NÊN NHỚ RẰNG NÓ KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH ĐÊ HỎI MÀ NHẰM ĐỂ KHẲNG ĐỊNH LẠI Ý KIẾN CỦA BẢN THÂN MÌNH ĐÃ BIẾT.

- CÂU CHIA LÀM 2 THÀNH PHẦN TÁCH BIỆT NHAU BỞI DẤU PHẨY.

- NẾU ĐỘNG TỪ Ở PHẦN CHÍNH Ở THỂ KHẲNG ĐỊNH THÌ Ở PHẦN ĐUÔI LÀ PHỦ ĐỊNH VÀ NGƯỢC LẠI.

- ĐỘNG TỪ TO BE ĐƯỢC DÙNG TRỰC TIẾP, CÁC ĐỘNG TỪ THƯỜNG DÙNG TRỢ ĐỘNG TỪ TO DO, CÁC ĐỘNG TỪ Ở THỜI KÉP: FUTURE, PERFECT, PROGRESSIVE DÙNG VỚI CHÍNH TRỢ ĐỘNG TỪ CỦA THỜI ĐÓ.

- CÁC THÀNH NGỮ THERE IS, THERE ARE VÀ IT IS DÙNG LẠI Ở PHẦN ĐUÔI.

- ĐỘNG TỪ TO HAVE TRONG TIẾNG ANH CỦA NG ƯỜI MỸ LÀ ĐỘNG TỪ THƯỜNG DO ĐÓ NÓ SẼ DÙNG VỚI TRỢ ĐỘNG TỪ TO DO.

VÍ DỤ: THERE ARE ONLY TWENTY-EIGHT DAYS IN FEBRUARY, AREN’T THERE? IT’S RAINING NOW, ISN’T IT? IT ISN’T RAINING NOW, IS IT?.THE BOYS DON’T HAVE CLASS TOMORROW, DO THEY? YOU AND I TALKED WITH THE PROFESSOR YESTERDAY, DIDN’T WE? YOU WON’T BE LEAVING FOR ANOTHER HOUR, WILL YOU? JILL AND JOE HAVE BEEN TO MEXICO, HAVEN’T THEY? YOU HAVE TWO CHILDREN, DON’T YOU? (TRONG TIẾNG ANH, THÌ SẼ DÙNG HAVEN’T YOU?)

LƯU Ý: TRONG CÁC BÀI THI TOEFL NẾU ĐỘNG TỪ CHÍNH LÀ HAVE THÌ ĐẰNG SAU PHẢI DÙNG TRỢ ĐỘNG TỪ DO. VÍ DỤ: SHE HAS AN EXAM TOMORROW, DOESN’T SHE?

9. LỐI NÓI PHỤ HOẠ KHẲNG ĐỊNH VÀ PHỦ ĐỊNH.

9.1 LỐI NÓI PHỤ HOẠ KHẲNG ĐỊNH.

- DÙNG ĐỂ PHỤ HOẠ LẠI Ý KHẲNG ĐỊNH CỦA MỘT NGƯỜI KHÁC TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI CÂU TIẾNG VIỆT “CŨNG THẾ ” VÀ NGƯỜI TA SẼ DÙNG SO VÀ TOO TRONG CẤU TRÚC NÀY.

- ĐỘNG TỪ TO BE ĐƯỢC PHÉP DÙNG TRỰC TIẾP, CÁC ĐỘNG TỪ THƯỜNG DÙNG VỚI TRỢ ĐỘNG TỪ TO DO, CÁC ĐỘNG TỪ Ở THỜI KÉP (FUTURE, PERFECT, PROGRESSIVE) DÙNG VỚI CHÍNH ĐỘNG TỪ CỦA NÓ.

- KHI BE ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MỆNH ĐỀ CHÍNH THÌ THỜI CỦA ĐỘNG TỪ BE SỬ DỤNG TRONG CÂU PHỤ HOẠ CŨNG PHẢI CÙNG THỜI VỚI BE Ở MỆNH ĐỀ CHÍNH. SUBJECT + VERB(BE) + TOO AFFIRMATIVE STATEMENT (BE) + AND + SO + VERB(BE) + SUBJECT

VÍ DỤ: I AM HAPPY, AND YOU ARE TOO. I AM HAPPY, AND SO ARE YOU.

- KHI MỘT ĐỘNG TỪ Ở THỂ KÉP (AUXILARY + VERB),

VÍ DỤ, WILL GO, SHOULD DO, HAS DONE, HAVE WRITTEN, MUST EXAMINE, VV...

XUẤT HIỆN TRONG MỆNH ĐỀ CHÍNH THÌ TRỢ ĐỘNG TỪ CỦA MỆNH ĐỀ CHÍNH ĐƯỢC SỬ DỤNG Ở DẠNG KHẲNG ĐỊNH, VÀ CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ PHẢI HÒA HỢP. SUBJECT + AUXILIARY ONLY + TOO AFFIRMATIVE STATEMENT + AND + (ĐỘNG TỪ Ở THỂ KÉP) SO + AUXILIARY ONLY + SUBJECT

VÍ DỤ: THEY WILL WORK IN THE LAB TOMORROW, AND YOU WILL TOO. THEY WILL WORK IN THE LAB TOMORROW, AND SO WILL YOU. SUBJECT +DO, DOES, OR DID + TOO.

AFFIRMATIVE STATEMENT + AND + (ĐỘNG TỪ ĐƠN TRỪ BE) SO + DO, DOES, OR DID + SUBJECT.

VÍ DỤ: JANE GOES TO THAT SCHOOL, AND MY SISTER DOES TOO.

JANE GOES TO THAT SCHOOL, AND SO DOES MY SISTER.

JOHN WENT TO THE MOUNTAINS ON HIS VACATION, AND WE DID TOO.

JOHN WENT TO THE MOUNTAINS ON HIS VACATION, AND SO DID WE.

I WILL BE IN NEW MEXICO IN AUGUST, AND THEY WILL TOO.

I WILL BE IN NEW MEXICO IN AUGUST, AND SO WILL THEY.

HE HAS SEEN HER PLAYS, AND THE GIRLS HAVE TOO.

HE HAS SEEN HER PLAYS, AND SO HAVE THE GIRLS.

WE ARE GOING TO THE MOVIES TONIGHT, AND SUZY IS TOO.

WE ARE GOING TO THE MOVIES TONIGHT, AND SO IS SUZY.

SHE WILL WEAR A COSTUME TO THE PARTY, AND WE WILL TOO.

SHE WILL WEAR A COSTUME TO THE PARTY, AND SO WILL WE.

9.2 LỐI NÓI PHỤ HOẠ PHỦ ĐỊNH

- DÙNG ĐỂ PHỤ HOẠ LẠI Ý PHỦ ĐỊNH CỦA NGƯỜI KHÁC, TƯƠNG ỨNG VỚI CÂU TIẾNG VIỆT “ CŨNG KHÔNG”.

- CẤU TRÚC DÙNG CHO LOẠI CÂU NÀY LÀ EITHER VÀ NEITHER.

NÊN NHỚ RẰNG: NOT ... EITHER / NEITHER ... POSITIVE VERB. CÁC TR ƯỜNG HỢP DÙNG GIỐNG HỆT CÔNG THỨC KHẲNG ĐỊNH. SUBJECT + NEGATIVE AUXILIARY OR BE + EITHER . NEGATIVE STATEMENT + AND + NEITHER + POSITIVE AUXILIARY OR BE + SUBJECT.

VÍ DỤ:

I DIDN’T SEE MARY THIS MORNING.

JOHN DIDN’T SEE MARY THIS MORNING.

I DIDN’T SEE MARY THIS MORNING, AND JOHN DIDN’T EITHER.

I DIDN’T SEE MARY THIS MORNING, AND NEITHER DID JOHN.

SHE WON’T BE GOING TO THE CONFERENCE.

HER COLLEAGUES WON’T BE GOING TO THE CONFERENCE.

SHE WON’T BE GOING TO THE CONFERENCE, AND HER COLLEAGUES WON’T EITHER.

SHE WON’T BE GOING TO THE CONFERENCE, AND NEITHER WILL HER COLLEAGUES.

JOHN HASN’T SEEN THE NEW MOVIE YET.

I HAVEN’T SEEN THE NEW MOVIE YET.

JOHN HASN’T SEEN THE NEW MOVIE YET, AND I HAVEN’T ETHER.

JOHN HASN’T SEEN THE NEW MOVIE YET, AND NEITHER HAVE I.

10. CÂU PHỦ ĐỊNH ĐỂ TH Ỡ NH LẬP CÂU PHỦ ĐỊNH NGƯỜI TA ĐẶT NOT VÀO SAU ĐỘNG TỪ TO BE, TRỢ ĐỘNG TỪ TO DO CỦA ĐỘNG TỪ THƯỜNG, VÀ CÁC TRỢ ĐỘNG TỪ CỦA ĐỘNG TỪ Ở THỜI KÉP.

- ĐẶT ANY ĐẰNG TRƯỚC DANH TỪ ĐỂ NHẤN MẠNH CHO PHỦ ĐỊNH..

- TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐỂ NHẤN MẠNH CHO DANH TỪ ĐẰNG SAU BỊ PHỦ ĐỊNH, NGƯỜI TA ĐỂ ĐỘNG TỪ Ở NGUYÊN THỂ VÀ ĐẶT NO TRƯỚC DANH TỪ. ( NO = NOT AT ALL). NAGATIVE + NAGATIVE = POSITIVE

VÍ DỤ: IT’S REALLY UNBELIEVABLE THAT HE HAS NO MONEY. NAGATIVE + COMPARATIVE = SUPERLATIVE VÍ DỤ: PROFESSOR BAKER COULDN’T BE MORE HELPFUL = PR. BAKER WAS THE MOST HELPFUL. WE COULDN’T HAVE GONE TO THE BEACH ON A BETTER DAY.

TỨC LÀ : TODAY IS THE BEST DAY TO GO TO THE BEACH. NAGATIVE ..., MUCH LESS + NOUN. (KHÔNG MÀ LẠI CŨNG KHÔNG)

VÍ DỤ: HE DIDN’T LIKE TO READ NOVELS, MUCH LESS TEXT BOOKS. IT’S REALLY UNBELIEVABLE HOW HE COULD HAVE SURVIVED, AFTER SUCH A FREE FALL, MUCH LESS LIVE TO TELL ABOUT IT ON TV.

MỘT SỐ PHÓ TỪ TRONG TIẾNG ANH MANG NGHĨA PHỦ ĐỊNH, KHI ĐÃ DÙNG NÓ TRONG CÂU TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC DÙNG PHỦ ĐỊNH CỦA ĐỘNG TỪ NỮA.

VÍ DỤ: HARDLY SCARCELY HẦU NHƯ KHÔNG ( ALMOST NO) BARELY HARDLY EVER RARELY HẦU NHƯ KHÔNG BAO GIỜ ( ALMOST NEVER). SELDOM CÔNG THỨC DÙNG VỚI CÁC PHÓ TỪ TRÊN. SUBJECT + NAGATIVE + ADVERB + POSITIVE VERB.

LƯU Ý: BARELY VÀ SCARCELY ĐÔI KHI MANG NGHĨA VỪA ĐỦ, VỪA SOẠN (JUST ENOUGH). PHẢI CĂN CỨ THEO NGỮ CẢNH CỦA CÂU HOẶC CÁC CÂU TRẢ LỜI DƯỚI PHẦN NGHE ĐỂ TÌM RA NGHĨA ĐÚNG.

VÍ DỤ: HE SCARCELY HAS MONEY FOR THE TUITION FEE AND NOT ANY COINS LEFT. (NÓ VỪA ĐỦ TIỀN ĐỂ TRẢ HỌC PHÍ VÀ KHÔNG CÒN XU NÀO CẢ.)

11. MỆNH LỆNH THỨC CHIA LÀM 2 LOẠI TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP.

11.1 MỆNH LỆNH THỨC TRỰC TIẾP. MỆNH LỆNH THỨC TRỰC TIẾP LÀ CÂU MÀ MỘT NGƯỜI RA LỆNH CHO MỘT NGƯỜI KHÁC LÀM VIỆC GÌ ĐÓ. NÓ CÓ THỂ CÓ PLEASE ĐI TRƯỚC. CHỦ NGỮ ĐƯỢC HIỂU LÀ YOU. SỬ DỤNG DẠNG ĐƠN GIẢN CỦA ĐỘNG TỪ (NGUYÊN THỂ BỎ TO).

VÍ DỤ:  

CLOSE THE DOOR.  

OPEN THE WINDOW.

LEAVE THE ROOM.

PAY YOUR RENT.

PLEASE TURN OFF THE LIGHT.

BE QUIET.

DẠNG MỆNH LỆNH THỨC PHỦ ĐỊNH ĐƯỢC THÀNH LẬP NHỜ CỘNG THÊM DON’T TRƯỚC ĐỘNG TỪ. DON’T CLOSE THE DOOR. PLEASE DON’T TURN OFF THE LIGHT. DON’T OPEN THE WINDOW, PLEASE.

( PLEASE CÓ THỂ ĐỨNG ĐẦU HOẶC CUỐI CÂU MỆNH LỆNH THỨC LÀM CHO CÂU TRỞ NÊN LỊCH SỰ HƠN).

11.2 MỆNH LỆNH THỨC GIÁN TIẾP. THƯỜNG DÙNG VỚI 4 ĐỘNG TỪ SAU: TO ORDER TO ASK TO TELL TO SAY SMB TO DO SOMETHING. NOT TO DO SOMETHING

VÍ DỤ:

JOHN TOLD MARY TO CLOSE THE DOOR.

JACK ASKED JILL TO TURN OFF THE LIGHT.

THE TEACHER TOLD CHRISTOPHER TO OPEN THE WINDOW.

PLEASE TELL JAIME TO LEAVE THE ROOM.

JOHN ORDERED BILL TO CLOSE HIS BOOK.

THE POLICEMAN ORDERED THE SUSPECT TO BE QUIET.

LƯU Ý: ĐUÔI CỦA LET’S ...., SHALL WE.

VÍ DỤ: LET’S GO OUT FOR LUNCH, SHALL WE? KHÁC VỚI LET US TRONG CÂU MỆNH LỆNH THỨC..VÍ DỤ: LET’S GO NOW (CHÚNG TA ĐI THÔI) KHÁC VỚI LET US GO, PLEASE. ( XIN HÃY ĐỂ CHO CHÚNG TÔI ĐI)

12. ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT. SỞ DĨ GỌI LÀ NHƯ VẬY VÌ ĐỘNG TỪ NÀY MANG NHỮNG ĐẶC TÍNH NHƯ SAU:

- KHÔNG CÓ TIỂU TỪ TO ĐẰNG TRƯỚC.

- ĐỘNG TỪ NÀO ĐI SAU NÓ CŨNG PHẢI BỎ TO.

- KHÔNG BAO GIỜ 2 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT ĐI CÙNG VỚI NHAU, NẾU CÓ THÌ BẮT BUỘC ĐỘNG TỪ THỨ 2 PHẢI CHUYỂN SANG MỘT DẠNG KHÁC.

VÍ DỤ: WILL HAVE TO MUST WILL BE ABLE TO CAN WILL BE ALLOWED TO MAY ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT ƯỢC SỬ DỤNG VỚI CÁC CHỨC NĂNG SAU:

12.1 DIỄN ĐẠT THỜI TƯƠNG LAI.

12.2 DIỄN ĐẠT CÂU ĐIỀU KIỆN.

12.2.1 ĐIỀU KIỆN CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC Ở THỜI HIỆN TẠI. WILL/SHALL IF + SUBJECT + SIMPLE PRESENT + SUBJECT + + [VERB IN SIMPLE FORM] CAN/ MAY

VÍ DỤ: IF I HAVE THE MONEY, I WILL BUY A NEW CAR.

IF YOU TRY MORE, YOU WILL IMPROVE YOUR ENGLISH.

WE WILL HAVE PLENTY OF TIME TO FINISH THE PROJECT BEFORE DINNER IF IT IS ONLY TEN O’CLOCK NOW.

IF + SUBJECT + SIMPLE PRESENT TENSE + SUBJECT + ... + SIMPLE PRESENT TENSE MẪU CÂU NÀY CÒN ĐƯỢC DÙNG ĐỂ DIỄN TẢ MỘT THÓI QUEN.

VÍ DỤ: IF THE DOCTOR HAS MORNING OFFICE HOURS, HE VISITS HIS PATIENTS IN THE HOSPITAL IN THE AFTERNOON (KHÔNG CÓ ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU.)

JOHN USUALLY WALKS TO SCHOOL IF HE HAS ENOUGH TIME..IF + SUBJECT + SIMPLE PRESENT TENSE ... + COMMAND FORM* ...

* NÊN NHỚ RẰNG MỆNH LỆNH THỨC Ở DẠNG ĐƠN GIẢN CỦA ĐỘNG TỪ. ( SIMPLE FORM) MẪU CÂU TRÊN CÓ NGHĨA LÀ NHỜ AI, RA LỆNH CHO AI LÀM GÌ.

VÍ DỤ: IF YOU GO TO THE POST OFFICE, PLEASE MAIL THIS LETTER FOR ME. PLEASE CALL ME IF YOU HEAR FROM JANE.

12.2.2 ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC Ở THỜI HIỆN TẠI. WOULD/SHOULD IF + SUBJECT + SIMPLE PAST + SUBJECT + + VERB IN SIMPLE FORM COULD/ MIGHT

VÍ DỤ: IF I HAD ENOUGH MONEY NOW, I WOULD BUY THIS HOUSE ( BUT NOW I DON’T HAVE ENOUGH MONEY.)

IF I HAD THE TIME, I WOULD GO TO THE BEACH WITH YOU THIS WEEKEND. (BUT I DON’T HAVE THE TIME.) ( I’M NOT GOING TO THE BEACH WITH YOU.)

HE WOULD TELL YOU ABOUT IT IF HE WERE HERE. ( HE WON’T TELL YOU ABOUT IT.) ( HE IS NOT HERE).

IF HE DIDN’T SPEAK SO QUICKLY, YOU COULD UNDERSTAND HIM. (HE SPEAKS VERY QUICKLY.) (YOU CAN’T UNDERSTAND HIM.)

LƯU Ý: ĐỘNG TỪ TO BE SAU IF Ở MẪU CÂU NÀY PHẢI CHIA LÀM WERE Ở TẤT CẢ CÁC NGÔI. I... THEY WERE.

VÍ DỤ: IF I WERE YOU, I WOULDN’T DO SUCH A THING. (BUT I’M NOT YOU.)

12.2.3 ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC Ở THỜI QUÁ KHỨ. WOULD/SHOULD IF + SUBJECT + PAST PERFECT + SUBJECT + + HAVE + P2 COULD / MIGHT

VÍ DỤ: IF WE HADN’T LOST THE WAY WE COULD HAVE BEEN HERE IN TIME. (BUT IN FACT WE LOST THE WAY, SO WE WERE LATE.)

IF WE HAD KNOWN THAT YOU WERE THERE, WE WOULD HAVE WRITTEN YOU A LETTER..(WE DIDN’T KNOW THAT YOU WERE THERE.) ( WE DIDN’T WRITE YOU A LETTER.)

SHE WOULD HAVE SOLD THE HOUSE IF SHE HAD FOUND THE RIGHT BUYER. (SHE DIDN’T SELL THE HOUSE.) (SHE DIDN’T FIND THE RIGHT BUYER.)

IF WE HADN’T LOST THE WAY, WE WOULD HAVE ARRIVED SOONER. (WE LOST OUR WAY.) (WE DIDN’T ARRIVE EARLY.)

CÂU ĐIỀU KIỆN KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG TUÂN THEO ĐÚNG CÔNG THỨC TRÊN, TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP 1 VẾ CỦA CÂU ĐIỀU KIỆN Ở QUÁ KHỨ CÒN MỘT VẾ LẠI Ở HIỆN TẠI DO THỜI GIAN CỦA TỪNG MỆNH ĐỀ QUY ĐỊNH. VÍ DỤ: IF SHE HAD CAUGHT THE FLIGHT SHE WOULD BE HERE BY NOW.

LƯU Ý: TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP Ở CÂU ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC Ở THỜI QUÁ KHỨ, NGƯỜI TA BỎ IF ĐI VÀ ĐẢO HAD LÊN ĐẦU CÂU NHƯNG Ý NGHĨA VẪN GIỮ NGUYÊN.

HAD + SUBJECT + [VERB IN PAST PARTICIPLE ]...

VÍ DỤ: HAD WE KNOWN YOU WERE THERE, WE WOULD HAVE WRITTEN YOU A LETTER. HAD SHE FOUND THE RIGHT BUYER, SHE WOULD HAVE SOLD THE HOUSE. HADN’T WE LOST THE WAY, WE WOULD HAVE ARRIVED SOONER.

12.2.4 CÁC CÁCH DÙNG ĐẶC BIỆT CỦA WILL, WOULD VÀ SOULD TRONG CÁC MỆNH ĐỀ IF

• THÔNG THƯỜNG NHỮNG ĐỘNG TỪ N Ỡ Y KHÔNG ĐƯỢC DÙNG ĐẰNG SAU IF NHƯNG NẾU ĐƯỢC DÙNG NÓ SẼ MANG Ý NGHĨA SAU: IF YOU WILL /WOULD.

THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG CÁC YÊU CẦU LỊCH SỰ ( WOULD LỊCH SỰ HƠN)

VÍ DỤ: IF YOU WOULD WAIT A MOMENT, I WILL SEE IF MR JOHN IS HERE. (NẾU CÔ VUI LÒNG CHỜ MỘT CHÚT, TÔI SẼ XEM LIỆU ÔNG JOHN CÓ Ở ĐÂY KHÔNG.)

I WOULD BE VERY GRATEFUL IF YOU WILL/ WOULD MAKE AN ARRANGEMENT FOR ME. IF YOU COULD + VERB IN SIMPLE FORM.

NẾU ÔNG VUI LÒNG - NGƯÒI NÓI CHO RẰNG NGƯỜI KIA SẼ ĐỒNG Ý NHƯ MỘT LẼ TẤT NHIÊN

VÍ DỤ: IF YOU COULD FILL IN THIS FORM. IF YOU COULD OPEN YOUR BOOKS. IF + SUBJECT + WILL / WOULD..NẾU ... CHỊU

- DIỄN ĐẠT Ý TỰ NGUYỆN VÍ DỤ: IF HE WILL (WOULD) LISTEN TO ME, I CAN HELP HIM. NẾU NÓ CHỊU NGHE THEO LỜI TÔI THÌ TÔI CÓ THỂ GIÚP NÓ. IF + SUBJECT + WILL.

DIỄN TẢ SỰ NGOAN CỐ. VÍ DỤ: IF YOU WILL LEARN ENGLISH THIS WAY, A FAILURE FOR TOFEL TEST IS SURE AWAITING YOU. NẾU CẬU MÀ CỨ HỌC TIẾNG ANH THEO CÁCH NÀY THÌ TRƯỢT KỲ THI TOFEL CHẮC CHẮN ĐANG CHỜ ĐÓN CẬU.

IF + SUBJECT +SHOULD. DIỄN ĐẠT MỘT HÀNH ĐỘNG DÙ RẤT CÓ THỂ ĐƯỢC SONG KHẢ NĂNG RẤT ÍT VÀ KHI NÓI NGƯỜI NÓI KHÔNG TIN LÀ SỰ VIỆC LẠI CÓ THỂ XẢY RA.

VÍ DỤ: IF YOU SHOULDN’T KNOW HOW TO USE THIS TV SET, PLEASE CALL ME UP THIS NUMBER. NẾU ANH KHÔNG BIẾT CÁCH SỬ DỤNG CHIẾC TIVI NÀY, HÃY GỌI ĐIỆN CHO TÔI SỐ MÁY N Ỡ Y. (NÓI VẬY NHƯNG NGƯỜI NÓI KHÔNG CHO RẰNG LÀ ANH TA LẠI KHÔNG BIẾT SỬ DỤNG CHIẾC TIVI ĐÓ.)

IF YOU SHOULD HAVE ANY DIFFICULTIES WHILE DOING THESE EXERCISES, PLEASE FEEL FREE TO ASK ME. (NGƯỜI THẦY KHÔNG CHO RẰNG CẬU HỌC SINH LẠI KHÔNG LÀM ĐƯỢC NHỮNG BÀI TẬP ĐÓ - VÌ CHÚNG RẤT DỄ HOẶC CẬU HỌC TRÒ RẤT THÔNG MINH)

- TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP NGƯỜI TA BỎ IF ĐI VÀ ĐẢO SHOULD LÊN ĐẦU CÂU MÀ NGỮ NGHĨA KHÔNG THAY ĐỔI.

VÍ DỤ: SHOULD YOU HAVE ANY DIFFICULTIES WHILE DOING THESE EXERCISES, PLEASE FEEL FREE TO ASK ME. SHOULD IT BE CLOUDY AND GRAY, THE GROUNDHOG WILL SUPPOSEDLY WANDER AROUND FOR FOOD

- A SIGN THAT SPRING IS NEAR. NẾU TRỜI CÓ NHIỀU MÂY VÀ BẦU TRỜI XÁM XỊT THÌ NGƯỜI TA CHO LÀ CON SÓC ĐẤT SẼ ĐI LANG THANG KIẾM ĂN

- ĐÓ LÀ DẤU HIỆU CỦA MÙA XUÂN ĐANG TỚI GẦN. THỰC RA, KHI SỬ DỤNG CẤU TRÚC NÀY THÌ TÁC GIẢ CHO RẰNG KHI CON SÓC ĐẤT CHUI RA THÌ RẤT HIẾM KHI TRỜI LẠI CÓ NHIỀU MÂY VÀ BẦU TRỜI LẠI XÁM LẠI

- CÓ THỂ LÀ DO KẾT QUẢ THỐNG KÊ.

13. CÁCH SỬ DỤNG THÀNH NGỮ AS IF, AS THOUGH. (CÓ NGHĨA LÀ : DƯỜNG NHƯ LÀ , NHƯ THỂ LÀ) - MỆNH ĐỀ ĐẰNG SAU 2 THÀNH NGỮ NÀY THƯỜNG HAY Ở DẠNG ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC V Ỡ CHIA L Ỡ M 2 THỜI:.

13.1 THỜI HIỆN TẠI NẾU ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ TR -ỚC CHIA Ở SIMPLE PRESENT THÌ ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ SAU PHẢI CHIA Ở SIMPLE PAST, ĐỘNG TỪ TO BE SẼ PHẢI CHIA LÀ WERE Ở TẤT CẢ CÁC NGÔI.

AS IF SUBJECT + VERB (SIMPLE PRESENT) + + SUBJECT + VERB (SIMPLE PAST)

AS THOUGH

VÍ DỤ: THE OLD LADY DRESSES AS IF IT WERE WINTER EVEN IN THE SUMMER.

HIỆN TẠI QUÁ KHỨ (IT IS NOT WINTER.) ANGELIQUE WALKS AS THOUGH SHE STUDIED MODELLING.

HIỆN TẠI QUÁ KHỨ (SHE DIDN’T STUDY MODELLING) HE ACTS AS THOUGH HE WERE RICH. HIỆN TẠI QUÁ KHỨ (HE IS NOT RICH)

13.2 THỜI QUÁ KHỨ. NẾU ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ TRƯỚC CHIA Ở SIMPLE PAST THÌ ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ 2 PHẢI CHIA Ở PAST PERFECT. SUBJECT + VERB (SIMPLE PAST) + + SUBJECT + VERB (PAST PERFECT)

AS IF AS THOUGH

VÍ DỤ: BETTY TALKED ABOUT THE CONTEST AS IF SHE HAD WON THE GRAND PRIZE. PAST SIMPLE PAST PERFECT (SHE DIDN’T WIN THE GRAND PRIZE.) JEFF LOOKED AS IF HE HAD SEEN A GHOST. PAST SIMPLE PAST PERFECT (SHE DIDN’T SEE A GHOST.) HE LOOKED AS THOUGH HE HAD RUN TEN MILES.

PAST SIMPLE PAST PERFECT (HE DIDN’T RUN TEN MILES.)

• CẢ 2 DẠNG CHIA ĐÓ SAU AS IF ĐỀU DIỄN ĐẠT ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC.

LƯU Ý: TRONG MỘT SỐ TR -ỜNG HỢP NẾU ĐIỀU KIỆN LÀ CÓ THẬT THÌ 2 CÔNG THỨC TRÊN KHÔNG ĐƯỢC TUÂN THEO. ĐỘNG TỪ LẠI TRỞ VỀ DẠNG BÌNH THƯỜNG THEO DIỄN BIẾN CỦA CÂU. VÍ DỤ:.HE LOOKS AS IF HE HAS FINISH THE TEST.

14. CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ TO HOPE V Ỡ TO WISH.

HAI ĐỘNG TỪ NÀY TUY ĐỒNG NGHĨA NHƯNG KHÁC NHAU VỀ MẶT NGỮ PHÁP.

+ ĐẰNG SAU ĐỘNG TỪ TO HOPE LÀ MỘT CÂU DIỄN BIẾN BÌNH THƯỜNG.

VÍ DỤ: I HOPE THAT THEY WILL COME. ( I DON’T KNOW IF THEY ARE COMING.) ( TÔI HY VỌNG L Ỡ HỌ SẼ TỚI.) WE HOPE THAT THEY CAME YESTERDAY. ( WE DON’T KNOW IF THEY CAME.)

+ NHƯNG ĐỘNG TỪ TO WISH LẠI ĐÒI HỎI ĐẰNG SAU NÓ PHẢI LÀ MỘT ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC. ĐIỀU KIỆN N ÀY CHIA LÀM 3 THỜI.

14.1 THỜI TƯƠNG LAI. ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ SAU SẼ PHẢI LÀ WOULD / COULD + VERB HOẶC WERE + VING. COULD + VERB SUBJECT + WISH + (THAT) + SUBJECT* + WOULD + VERB + ... WERE + VING SUBJECT* : CÓ THỂ L Ỡ CÙNG HOẶC KHÁC CHỦ NGỮ VỚI CHỦ NGỮ TRONG MỆNH ĐỀ CHÍNH.

VÍ DỤ: WE WISH THAT YOU COULD COME TO THE PARTY TONIGHT. (YOU CAN’T COME.)

I WISH THAT YOU WOULD STOP SAYING THAT. (YOU PROBABLY WON’T STOP.)

SHE WISH THAT SHE WERE COMING WITH US. ( SHE IS NOT COMING WITH US.)

14.2 THỜI HIỆN TẠI ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ 2 SẼ CHIA Ở SIMPLE PAST. ĐỘNG TỪ TO BE PHẢI CHIA LÀM WERE Ở TẤT CẢ CÁC NGÔI. SUBJECT + WISH + (THAT) + SUBJECT* + VERB IN SIMPLE PAST ...

VÍ DỤ:

I WISH THAT I HAD ENOUGH TIME TO FINISH MY HOMEWORK. ( I DON’T HAVE ENOUGH TIME.)

WE WISH THAT HE WERE OLD ENOUGH TO COME WITH US. ( HE IS NOT OLD ENOUGH.)

THEY WISH THAT THEY DIDN’T HAVE TO GO TO CLASS TODAY. ( THEY HAVE TO GO TO CLASS.)

14.3 THỜI QUÁ KHỨ. ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ SAU SẼ PHẢI CHIA Ở PAST PERFECT HOẶC COULD HAVE + P2 PAST PERFECT SUBJECT + WISH + (THAT) + SUBJECT + COULD HAVE + P2.

VÍ DỤ:

I WISH THAT I HAD WASHED THE CLOTHES YESTERDAY. ( I DIDN’T WASH THE CLOTHES YESTERDAY.)

SHE WISH THAT SHE COULD HAVE BEEN THERE. ( SHE COULDN’T BE THERE.)

WE WISH THAT WE HAD HAD MORE TIME LAST NIGHT. ( WE DIDN’T HAVE MORE TIME.)

LƯU Ý:

ĐỘNG TỪ WISH CHỈ CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỆNH ĐỀ ĐẰNG SAU NÓ BẰNG CÁCH BUỘC MỆNH ĐỀ ĐÓ PHẢI Ở ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC.

NHƯNG ĐIỀU KIỆN ĐÓ Ở THỜI N Ỡ O LẠI DO THỜI GIAN CỦA MỆNH ĐỀ ĐÓ QUYẾT ĐỊNH KHÔNG HỀ PHỤ THUỘC VÀO THỜI CỦA ĐỘNG TỪ TO WISH.

VÍ DỤ: HE WISHED THAT HE COULD COME TO THE PARTY NEXT WEEK. QUÁ KHỨ ĐIỀU KIỆN Ở TƯƠNG LAI

TƯƠNG LAI PHÙ HỢP VỀ THỜI THE PHOTOGRAPHER WISHED THAT WE STOOD CLOSER TOGETHER THAN WE ARE STANDING NOW.

QUÁ KHỨ ĐIỀU KIỆN Ở HIỆN TẠI HIỆN TẠI PHÙ HỢP VỀ THỜI

- PHẢI PHÂN BIỆT VỚI TO WISH Ở DẠNG CÂU NÀY VỚI NGHĨA  ƯỚC GÌ, MONG GÌ VỚI TO WISH TRONG MẪU CÂU SAU: TO WISH SOMEBODY SOMETHING VÍ DỤ: I WISH YOU A HAPPY BIRTHDAY.

15. CÁCH SỬ DỤNG THÀNH NGỮ USED TO VÀ GET/BE USED TO

15.1 USED TO. USED TO + [VERB IN SIMPLE FORM]... ( THƯỜNG HAY, ĐÃ TỪNG) CHỈ MỘT THÓI QUEN, HÀNH ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN XẢY RA LẶP ĐI LẶP LẠI TRONG QUÁ KHỨ.

VÍ DỤ: WHEN DAVID WAS YOUNG, HE USED TO SWIM ONCE A DAY. ( THÓI QUEN TRONG QUÁ KHỨ) CHUYỂN SANG CÂU NGHI VẤN: DID + SUBJECT + USE TO + VERB = USED + SUBJECT + TO + VERB. (*).

VÍ DỤ:

WHEN DAVID WAS YOUNG, DID HE USE TO SWIM ONCE A DAY? USED HE TO SWIM ONCE A DAY?

CÂU PHỦ ĐỊNH: SUBJECT + DIDN’T + USE TO + VERB = SUBJECT + USED NOT TO + VERB.

VÍ DỤ: WHEN DAVID WAS YOUNG, HE DIDN’T USE TO SWIM ONCE A DAY. HE USED NOT TO SWIM ONCE A DAY.

15.2 GET / BE USED TO. BE / GET USED TO + VING ( TRỞ NÊN QUEN VỚI) (NOUN) L -U Ý: TRONG CÔNG THỨC (*) CÓ THỂ THAY USED TO = WOULD NH -NG DỄ NHẦM LẪN.

16. CÁCH SỬ DỤNG THÀNH NGỮ WOULD RATHER WOULD RATHER ... THAN = PREFER ... TO (THÍCH ... HƠN LÀ ; THÀ ... HƠN LÀ )

-ĐẰNG SAU WOULD RATHER PHẢI L Ỡ MỘT ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ BỎ TO (BARE INFINITIVE) NH -NG ĐẰNG SAU PRE-FER PHẢI LÀ MỘT VERB+ING.

VÍ DỤ: JOHN WOULD RATHER DRINK COCA-COLA THAN ORANGE JUICE. JOHN PREFER DRINKING COCA-COLA TO DRINKING ORANGE JUICE.

LƯU Ý:

-VIỆC SỬ DỤNG THÀNH NGỮ NÀY CÒN TUỲ THUỘC VÀO SỐ CHỦ NGỮ VÀ NGHĨA CỦA CÂU

16.1 LOẠI CÂU CÓ MỘT CHỦ NGỮ. Ở LOẠI CÂU NÀY CHỈ DÙNG WOULD RATHER (KHÔNG CÓ THAN) V Ỡ CHIA LÀM 2 THỜI :

1. THỜI HIỆN TẠI. ĐỘNG TỪ SAU WOULD RATHER LÀ NGUYÊN THỂ BỎ TO. NẾU MUỐN DÙNG PHỦ ĐỊNH ĐẶT NOT TRƯỚC ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ BỎ TO ( CÔNG THỨC 1).SUBJECT + WOULD RATHER + (NOT) BARE INFINITIVE (1)

VÍ DỤ: JIM WOULD RATHER GO TO CLASS TOMORROW TRONG CÂU NÀY NGƯỜI NÓI MUỐN NÓI JIM THÍCH ĐẾN LỚP VÀO NGÀY MAI (CHỨ HÔM NAY JIM KHÔNG MUỐN)

2. THỜI QUÁ KHỨ. Ở THỜI QUÁ KHỨ SAU WOULD RATHER LÀ HAVE + PAST PARTICIPLE (HAY CÒN GỌI LÀ PHÂN TỪ 2 - P2 )

- CÔNG THỨC 2. SUBJECT + WOULD RATHER + HAVE + (P2 ) (2)

VÍ DỤ: JOHN WOULD RATHER HAVE GONE TO CLASS YESTERDAY THAN TODAY ( JOHN THÍCH ĐI HỌC VÀO NGÀY HÔM QUA HƠN NGÀY HÔM NAY).

16.2 LOẠI CÂU CÓ 2 CHỦ NGỮ Ở LOẠI CÂU NÀY THÀNH NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG SẼ LÀ WOULD RATHER THAT (ƯỚC GÌ, MONG GÌ) VÀ CHIA LÀM NHỮNG MẪU CÂU NHƯ SAU:

1. CÂU GIẢ ĐỊNH: LÀ LOẠI CÂU DIỄN ĐẠT Ý NGƯỜI THỨ NHẤT MUỐN NGƯỜI THỨ 2 LÀM MỘT VIỆC GÌ ĐÓ, NHƯNG LÀM HAY KHÔNG CÒN TUỲ THUỘC VÀO PHÍA NGƯỜI THỨ 2. DO VẬY CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ SAU CHỦ NGỮ 2 PHẢI LÀ NGUYÊN THỂ BỎ TO

- CÔNG THỨC 1. SUBJECT1 + WOULD RATHER THAT + SUBJECT2 + BARE INFINITIVE (1)

VÍ DỤ: I WOULD RATHER THAT JONES CALL ME TOMORROW ( TÔI MUỐN JOHNES GỌI ĐIỆN CHO TÔI VÀO NGÀY MAI - NHƯNG JONES CÓ GỌI ĐIỆN CHO NGƯỜI NÓI HAY KHÔNG CÒN TUỲ VÀO JONES). WE WOULD RATHER THAT HE TAKE THIS TRAIN. (ĐÁP CHUYẾN TÀU ĐÓ HAY KHÔNG CÒN TUỲ VÀO ANH ẤY - HỌ CHỈ MUỐN VẬY).

2. ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỰC HIỆN Đ-ỢC Ở HIỆN TẠI (NGHĨA CỦA CÂU TRÁI VỚI THỰC TẾ). ĐỘNG TỪ SAU CHỦ NGỮ 2 SẼ CHIA Ở SIMPLE PAST, ĐỘNG TỪ TO BE SẼ PHẢI ĐƯỢC CHIA TH Ỡ NH WERE Ở TẤT CẢ CÁC NGÔI

- CÔNG THỨC 2 SUBJECT1 + WOULD RATHER THAT + SUBJECT2 + SIMPLE PAST... (2)

VÍ DỤ: HENRY WOULD RATHER THAT HIS GIRLFRIEND WORKED IN THE SAME DEPARTMENT AS HE DOES (IN FACT HIS GIRLFRIEND DOESN’T WORK IN THE SAME DEPARTMENT.).JANE WOULD RATHER THAT IT WERE WINTER NOW. (IT IS NOT WINTER NOW.)

NHẬN XÉT:

- TRONG CÁC CÂU TRÊN NGHĨA CỦA VẾ THỨ 2 LUÔN TRÁI VỚI THỰC TẾ Ở THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI. - NẾU MUỐN THÀNH LẬP THỂ PHỦ ĐỊNH DÙNG DID NOT + VERB WERE NOT + VERB

3. ĐIỀU KIỆN KHÔNG THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC TRONG QUÁ KHỨ ( NGHĨA CỦA CÂU LÀ TRÁI VỚI THỰC TẾ.) TRONG LOẠI CÂU NÀY ĐỘNG TỪ Ở MỆNH ĐỀ THỨ 2 SẼ PHẢI ĐƯỢC CHIA Ở PAST PERFECT

- CÔNG THỨC 1. SUBJECT1 + WOULD RATHER THAT + SUBJECT2 + PAST PERFECT (1)

VÍ DỤ: JIM WOULD RATHER THAT JILL HAD GONE TO CLASS YESTERDAY. (NHƯNG TRONG THỰC TẾ THÌ JILL ĐÃ KHÔNG TỚI LỚP NGÀY HÔM QUA VÀ NGƯỜI NÓI CHỈ LẤY LÀM TIỄC LÀ JILL ĐÃ KHÔNG TỚI LỚP VÀO NGÀY HÔM QUA.)

NHẬN XÉT: TRÊN THỰC TẾ NGHĨA CỦA TO WISH VÀ WOULD RATHER THAT (VỚI NGHĨA  ƯỚC, MONG MUỐN) TRONG TRƯỜNG HỢP TRÊN LÀ GIỐNG NHAU NHƯNG WISH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TIẾNG ANH BÌNH DÂN (HÀNG NGÀY). CÒN WOULD RATHER THAT MANG KỊCH TÍNH NHIỀU HƠN.

17. CÁCH SỬ DỤNG WOULD LIKE THÀNH NGỮ NÀY DÙNG ĐỂ MỜI MỌC NGƯỜI KHÁC MỘT CÁCH LỊCH SỰ HOẶC DIỄN ĐẠT MONG MUỐN CỦA MÌNH MỘT CÁCH NHÃ NHẶN SAU ĐÓ PHẢI LÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ CÓ TO (INFINITIVE). SUBJECT + WOULD LIKE + [TO + VERB] ...

VÍ DỤ:

WOULD YOU LIKE TO DANCE WITH ME?

I WOULD LIKE TO VISIT HONGKONG.

WE WOULD LIKE TO ORDER NOW, PLEASE.

THE PRESIDENT WOULD LIKE TO BE RE-ELECTED.

THEY WOULD LIKE TO STUDY AT THE UNIVERSITY.

WOULD YOU LIKE TO SEE A MOVIE TONIGHT?

LƯU Ý : - NẾU HÀNH ĐỘNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MẶT THỜI GIAN HOẶC THỜI GIAN LÀHIỆN TẠI THÌ DÙNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ SAU LIKE.

- NHƯNG NẾU THỜI GIAN LÀ KHÔNG XÁC ĐỊNH THÌ PHẢI DÙNG VERB+ING.

VÍ DỤ:.WOULD YOU LIKE A LEMONADE NOW? (THỜI GIAN LÀ HIỆN TẠI NOW)

SHE LIKES WATCHING TV EVERY NIGHT. (THỜI GIAN LÀ KHÔNG XÁC ĐỊNH - CHỈ SỞ THÍCH HOBBY) HOẶC I WOULD LIKE EATING A STEAK AND SALAD.

18. CÁCH SỬ DỤNG CÁC ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT ĐỂ DIỄN ĐẠT CÁC TRẠNG THÁI Ở HIỆN TẠI.

18.1 COULD/MAY/MIGHT. COULD/MAY/MIGHT + [VERB IN SIMPLE FORM] CÓ THỂ /CÓ LẼ.

CHỈ MỘT KHẢ NĂNG CÓ THỂ XẢY RA Ở HIỆN TẠI, SONG NGƯỜI NÓI KHÔNG CHẮC.

CẢ 3 ĐỘNG TỪ CÓ GIÁ TRỊ NHƯ NHAU.

VÍ DỤ: IT MIGHT RAIN TOMORROW IT WILL POSSIBLY RAIN TOMORROW IT MAY RAIN TOMORROW = OR IT COULD RAIN TOMORROW MAYBE IT WILL RAIN TOMORROW

CHÚ Ý: MAYBE LÀ SỰ KẾT HỢP CỦA MAY VÀ BE, NHƯNG NÓ LÀ MỘT TỪ VÀ KHÔNG PHẢI LÀ TRỢ ĐỘNG TỪ. NÓ ĐỒNG NGHĨA VỚI PERHAPS.

MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ COULD, MAY, VÀ MIGHT: THE PRESIDENT SAID THAT THERE MIGHT BE A STRIKE NEXT MONTH.

I DON’T KNOW WHAT I’M DOING TOMORROW. I MAY GO TO THE BEACH OR I MAY STAY HOME.

(LƯU Ý LÀ NGƯỜI ANH THƯỜNG NÓI LÀ STAY AT HOME NHƯNG NGƯỜI MỸ LẠI NÓI LÀ STAY HOME.) IT MIGHT BE WARMER TOMORROW. I MAY NOT BE ABLE TO GO WITH YOU TONIGHT. I DON’T KNOW WHERE JAIME IS. HE COULD BE AT HOME.

18.2 SHOULD SHOULD + [VERB IN SIMPLE FORM] NGHĨA LÀ :

- NÊN ( DIỄN ĐẠT MỘT LỜI KHUYÊN, ĐỀ NGHỊ HOẶC BẮT BUỘC NHƯNG KHÔNG MẠNH LẮM)

- CÓ KHI - DÙNG ĐỂ DIỄN ĐẠT MONG MUỐN ĐIỀU GÌ XẢY RA.

VÍ DỤ: IT SHOULD RAIN TOMORROW ( I EXPECT IT TO RAIN TOMORROW) MY CHECK SHOULD ARRIVE NEXT WEEK. ( I EXPECT IT TO ARRIVE NEXT WEEK).

LƯU Ý: - HAD BETTER, OUGHT TO, BE SUPPOSED TO NÓI CHUNG LÀ ĐỒNG NGHĨA VỚI SHOULD VỚI ĐIỀU KIỆN LÀ ĐỘNG TỪ TO BE PHẢI CHIA Ở THỜI HIỆN TẠI.

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 30/08/2014
 1  2 
Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Nhi Ngoại ngữ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi Ghi danh AVYKDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
27.654.108
66 người đang xem