Y Cần Thơ- Powered by TheKyOnline.vn
continual-continous-continuing-contiguous

 

1.     Phân biệt continuous – continual – continuing và cho biết contiguous trong đo Điện tâm đồ nghĩa là gì? Có thể thay contiguous bằng các từ còn lại hay không?

a.     Định nghĩa lại các từ:

-          Hai từ continuous và continual dễ nhầm lẫn do:

o   Đều có phần <<continue>> (tiếp tục).

o   Đều là tính từ

o   Thường dùng trước một danh từ

Trạng tử tương ứng là continuously và continually

* Continual nghĩa là xảy ra liên tiếp, chốc chốc lại xảy tới, repeatedly.

- I felt annoyed by his continual interruptions=Tôi thấy bực mình vì hắn cứ quấy rầy hoài (chốc chốc lại phá). (Continual=at short intervals).

- Traffic passed in a continual flow=Xe cộ di chuyển không dứt.

- I was tired by the continual trips to the grocery, school and office=Tôi mệt vì phải vừa đi chợ, đưa con đi học vừa đến sở làm việc.

- He is continually reminding me of what I owe him=Nó cứ lải nhải nhắc tôi trả nợ nó.

* Continuous nghĩa là không ngừng, không dứt, liền tu bất tận, without stopping.

- Continuously=uninterruptedly: The wind blew continuously for three hours=Gió hoài không ngừng trong ba tiếng đồng hồ.

- The rain has been continuous since this morning=Từ sáng đến giờ mưa không dứt.

Tương đương với continuously là incessantly (không ngừng).

Tóm lại: nếu một chuyện chốc chốc hay từng quãng lại xảy ra, có khi làm ta bực mình, dùng tính từ continual hay trạng từ continually, tùy trường hợp. Còn nếu một chuyện xảy ra không ngừng, liên tiếp, liền tù tì, dùng continuously.

-          Continuing là một danh từ, nghĩa là đang tồn tại và tiếp tục tồn tại.

-          Contiguous là một tính từ, nghĩa là kề nhau, giáp nhau, tiếp giáp (vườn, ruộng, nhà,…); láng giềng, bên cạnh.

è Trong đo Điện tâm đồ, contiguous nghĩa là nói đến các điện cực nối tiếp nhau về mặt giải phẫu, chúng được xem như cùng nằm trên một khu vực hai chỉ điểm cho một vùng nhất định của tim.

Hai chuyển đạo DII, DIII, avF hiển thị cho thành dưới thất trái, V1 và V2 là trước vách, V3 và V4 là trước mỏm, V5,6, DI, avL là trước bên cao.

contiguous leads png

b.     Vậy có thể dùng thay Continuous, continual, hay contunuing thay cho contiguous hay không?

è Không. Bởi vì các từ ở trên cho thấy có sự tiến triển của một sự vật hiện tượng. Hay nói cách khác, nó mang tính chất thời gian. Còn contiguous mang tính định khu, mang tính địa điểm nơi chốn chứ không có nghĩa tiếp diễn liên tục.

Ví dụ minh họa:

contiguous states

            Các tiểu bang ở thượng lưu có thì có liên quan mật thiết và cùng nằm chung trên một vùng của một đất nước.

Tài liệu tham khảo:

http://www.ems12lead.com/2008/12/19/contiguous-and-reciprocal-lead-charts/

https://www.voatiengviet.com/a/continuous-continual-10-11-11-131559343/916355.html

 

Bài làm của Thảo Ngân, lớp Việt Hoàng, yk41.

yk41
Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 20/08/2018
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
23.239.995
31 người đang xem


.