Y Cần Thơ- Powered by TheKyOnline.vn
empathy-sympathy

Thấu cảm nghĩa là “khả năng hiểu và chia sẻ cảm nhận của người khác (chẳng hạn như tác giả có khả năng làm cho bạn cảm thấy mình thấu cảm với các nhân vật).

Trong khi thông cảm nghĩa là những cảm nhận xót thương, buồn trước sự bất hạnh của người khác (chẳng hạn ta thấy rất thông cảm với những nạn nhân của bão lụt).

Từ nguyên: empatheia, tiếng Hy Lạp (em- ‘in’ + pathos) có nghĩa là “nhập vào-cái gì gợi ra cảm xúc ở người khác; đầu thế kỷ 20 đi vào tiếng Anh thành “empathy”, tiếng Đức:  Einfühlung).

Tuy nhiên, nếu tra cứu ngược cách dịch “Empathy” sang tiếng Việt, thì ta thấy từ lâu rồi, từ này vẫn được dịch là “đồng cảm”, rất rõ ràng, đơn giản, thậm chí còn được phân biệt với “thông cảm” (“sympathy”) một cách không thể lẫn.

Đơn cử:

Empathysympathy là hai từ thường được dùng lẫn lộn trong bối cảnh như: nhà bị trộm, nhà có người ốm, mất việc... để chia sẻ nỗi buồn nào đó với người khác.

Nhưng hai từ này có nghĩa khác nhau, và bạn nên thận trọng khi sử dụng một trong hai từ cho đúng ngữ cảnh của nó.

Empathy hiểu nôm na là sự đồng cảm với người khác, đặc biệt khi mình từng trải qua tình cảnh tương tự.

Ví dụ: Having been late to class many times himself, the teacher had empathy on the students who was late. (Trước kia từng lên lớp muộn nhiều lần, thầy giáo rất thông cảm với những bạn đi học muộn).

Empathy có nghĩa là đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu vấn đề của họ (put yourself into someone’s shoes).

Trong khi đó, sympathy là việc chia buồn với nỗi đau hoặc mất mát của người khác.

Ví dụ: - I offer my sympathy to the loss of income of the fishermen due to the pollution. (Tôi cảm thông với những thiệt hại về thu nhập của ngư dân do ô nhiễm).

Như vậy, bạn có thể thấy sự khác biệt giữa hai từ này: sympathy là sự chia sẻ nỗi đau mà một người dành cho người khác, nhưng empathy tập trung vào việc đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để thấu hiểu nỗi đau của họ.

Bạn có thể thương cảm những ngư dân, nhưng nếu chưa bao giờ sống bằng nghề chài lưới, bạn sẽ không thể có empathy với họ.

Chỉ có người từng sống chết với biển khơi và các luồng cá mới có thể làm được điều ấy (feel empathy)” (http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/hoc-tieng-anh/phan-biet-empathy-va-sympathy-3564180.html).

Ngoài ra, Từ điển Anh-Trung cũng dịch “Empathy” là “đồng tình”, “đồng cảm”. (同情;同感,共鸣): 同情: đồng tình;  同感: đồng cảm;  共鸣: cộng minh: nghĩa là cùng kêu, cùng hót, cùng gáy, cùng rống... (chữ 鸣 là giản thể của chữ鳴 là tiếng chim (bao gồm cả gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng...).

Vậy thì đặt ra “thấu cảm” làm gì để gây rắc rối? Còn rắc rối hơn, khi Tiến sĩ Đặng giải thích “thấu cảm là sự hiểu biết thấu đáo, trọn vẹn một ai đó…”.

Vậy là ông đánh đồng từ này với “thấu hiểu”. Mà “thấu hiểu” thì từ lâu đã có nghĩa khá rõ, và ứng với từ “insight” của tiếng Anh, mang ý nghĩa về chiều sâu của cảm nhận, hiểu biết, chứ không liên quan gì đến “một ai đó” (insight /’insaɪt/: sự nhìn thấu được bên trong sự vật, sự hiểu thấu được bên trong sự vật; sự hiểu biết sâu sắc, sự sáng suốt (Từ điển Anh-Việt).

Nguyên nghĩa: Tiếng Anh Trung đại: cái nhìn nội tâm, sự sáng suốt: ‘inner sight, wisdom; tiếng Đan Mạch: indsigt; tiếng Đức: Einsicht v.v. (https://en.oxforddictionaries.com/definition/insight).

Vậy, lẽ ra Tiến sĩ Đặng nên dùng từ “đồng cảm” quen thuộc và chuẩn xác, và giải thích: “Đồng cảm là khả năng nhìn thế giới bằng con mắt của người khác, đặt mình vào cuộc đời của họ…  Đồng cảm là sự hiểu biết thấu đáo, trọn vẹn một ai đó…

Tóm lại, có lẽ Tiến sĩ Đặng cũng như vài từ điển Anh-Việt, Việt-Anh không hiểu rõ ý nghĩa một số từ Hán Việt hoặc có gốc Hán.

Cho nên việc dùng từ “thấu cảm” với nghĩa như Tiến sĩ Đặng giải thích là không thỏa đáng, việc đưa nó vào đề thi Ngữ Văn Quốc gia quả là khinh xuất!

giaoduc.net.vn
Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 26/06/2017
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
25.751.433
38 người đang xem


.