QUY TRÌNH CẮT ĐỐT NỘI SOI BƯỚU TLT PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Chủ nhật, 02 Tháng 1 2011 02:19

QUY TRÌNH CẮT ĐỐT NỘI SOI BƯỚU TLT

(Transurethral resection of Prostate)

 

I. ĐỊNH NGHĨA

Cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt là pp khoét bỏ khối u tăng sản TLT bằng máy cắt nội soi qua ngả niệu đạo.

 

II. CHỈ ĐỊNH

  1. Bí đái hoàn toàn, kể cả sau khi rút ống thông niệu đạo
  2. Bí đái không hoàn toàn có tồn đọng nước tiểu, điều trị nội thất bại.
  3. Đái ra máu do TLT tái đi tái lại.
  4. Túi thừa bàng quang, sỏi bàng quang do TLT.
  5. nhiễm khuẩn tiết niệu tái đi tái lại do TLT.
  6. Suy thận do TLT.
  7. Chỉ định tương đối: bệnh ảnh hưởng đến giấc ngủ, sức khỏe hoặc cản trở nghề nghiệp, QoL>4.

 

 

 

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  1. Hẹp niệu đạo (không đặt máy soi được, dù đã nong).
  2. cứng khớp háng (tương đối).
  3. Người bệnh suy tim suy phổi nặng, bệnh tâm thần (tương đối).

 

IV. CHUẨN BỊ

  1. Cán bộ chuyên khoa.

- Ths Trần Văn Nguyên, BS Trưởng khoa.

- BS Tạ Quốc Tri, Phó khoa.

- BS Nguyễn Đức Duy.

- BS Nguyễn Hữu Toàn.

- BS Nguyễn Minh Tiếu.

2. Phương tiện:

 

- Dịch ngâm dụng cụ cidex.

- Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi 24F hoặc 26F, nguồn sáng, monitor, đầu máy ghi.

- Dung dịch sorbitol 3.3%.

- Nước cất bơm rửa;

- Foley 3 chia, 22F hoặc 24F.

- Mandrin (phòng khi cắt xong không đặt Foley được).

3. Người bệnh.

 

-        Được thăm khám toàn diện, thăm trực tràng, niệu đạo.

-        Làm điện tim, X-Quang phổi, siêu âm.

-        Xét nghiệm máu, nước tiểu, thăm dò chức năng thận.

-        Kiểm tra thang điểm IPSS, đo nước tiểu tồn dư.

-        Định lượng PSA.

-       Đánh giá ASA và trọng lượng TLT trước mổ để có phương án nội soi hợp lý (ví dụ ASA 3 mà bướu 100g).

-        Kháng sinh dự phòng.

- Giải thích sau mổ khả năng phóng tinh ngược chiều >90%, liệt dương 30%, hẹp niệu đạo phải nong định kỳ 3-5%.

 

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.     Vô Cảm: gây tê tủy sống. (tính toán với BS gây mê xem thời gian dự định mổ là bao lâu để cho thuốc tê phù hợp).

2.     Kỹ Thuật: Đưa máy vào bàng quang (nên nong niệu đạo rồi hãy đặt máy), kiểm tra dụng cụ nội soi, nguồn sáng, nguồn điện. Đặt bình nước rửa ở độ cao 60-80cm tính từ bàn phẫu thuật.

3.    Kỹ năng:

- Kiểm tra ụ núi, hình thái tuyến tiền liệt, vị trí 2 lỗ niệu quản, sỏi BQ, niêm mạc BQ.

- Nếu bướu > 60g nên làm kỹ thuật Nestbit.

- Nếu bn yếu (ASA 4) nên khoét vừa đủ để tiểu thông tốt.

- Chú ý ụ núi để tránh tiểu không kiểm soát.

- Không nên cắt đốt > 90 phút và/hoặc ròng rửa > 30 lít sorbitol vì dễ ngộ độc nước.

- Cầm máu kỹ.

- Bơm rửa sạch và hút hết mảnh cắt ra ngoài, gửi gpb.

- Đặt ống thông Foley 3 chia.

- Ròng rửa bàng quang liên tục 12-24h sau cắt, hứng nước rửa vào túi vô trùng. Nước ròng trong cho chảy chậm, nước ròng hồng cho chảy nhanh. Nước ròng đỏ báo bs ptv.

 

VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

A. Trong phẫu thuật.

 

  1. Chảy máu nhiều: bướu > 60g, mỗi phút CĐNS mất 10ml máu.

 

-        Chảy máu động mạch: bơm rửa, cầm máu, truyền máu.

-        Chảy máu xoang tỉnh mạch: hoàn thành phẫu thuật nhanh, dùng bóng Foley chèn vào chỗ chảy máu, hoặc dùng kỹ thuật noeud-traction.

2. Thủng cổ bàng quang lúc đưa máy vào hoặc cắt quá sâu có nguy cơ hội chứng nội soi: cần mổ mở đường trên khâu chỗ thủng, chuyển lưu bàng quang, dẫn lưu bụng.

3. Thủng bao tuyến tiền liệt: tăng tỉ lệ ngộ độc nước, đốt cầm máu nhanh, đặt Foley noeud-traction và rút lui.

 

B. Sau phẫu thuật:

Rửa bàng quang trong 1 – 2 ngày, ngày thứ 3 rút ống thông Foley. Cho bn tự tiểu, đánh giá lại IPSS, QoL sau cắt. Nếu bí tiểu thì đặt thông lại, tập tiểu. Nếu bàng quang kích thích thì cho thuốc anticholinergic.

1. Chảy máu: Ngay phẫu thuật hoặc sau 5 -10 ngày do bong chổ cầm máu: bơm rửa lấy cục máu. Có thể phải soi lại để đốt cầm máu.

2. Hội chứng nội soi do thấm nước vào cơ thể sau thủng bàng quang hay thủng bao tuyến tiền liệt: bụng chướng, rối loạn tim mạch, rối loạn thần kinh, natri máu hạ: điều trị tích cực trợ tim, tiêm furosemide, điều chỉnh ion đồ.

3. Nhiễm khuẩn niệu, máu: cầm máu, xét nghiệm vi khuẩn, làm kháng sinh đồ: điều trị tích cực về hồi sức; Người bệnh cần được theo dõi trong 1-2 ngày, đề phòng chảy máu, nhiễm khuẩn.

Lần cập nhật cuối lúc Chủ nhật, 02 Tháng 1 2011 02:27