Viêm tụy cấp (acute pancreatitis) là tình trạng viêm đột ngột của tuyến tụy. Biểu hiện có thể nhẹ nhàng nhưng cũng có thể nặng nề với đáp ứng viêm hệ thống, rối loạn chức năng đa cơ quan và đe dọa mạng sống.

Ở các nước phương Tây, sỏi mật và lạm dụng rượu là nguyên nhân của 80% các trường hợp viêm tụy cấp phải nhập viện. Ở Việt nam, ngoài nguyên nhân kinh điển như trên thì còn có một nguyên nhân quan trọng khác là do giun chui ống mật-tụy. Viêm tụy cấp do sỏi mật thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Liệu viêm tụy cấp có ảnh hưởng gì đến những bệnh lý mạn tính liên quan đến sau này (như đái tháo đường) hay không vẫn chưa xác định chắc chắn.

Đánh giá theo tiêu chuẩn Ranson:

Viêm tuỵ cấp không do sỏi mật:
Khi nhập viện:
> 55 tuổi
BC > 16.000
Glycemia > 200 mg%
LDH huyết tương >350 UI/L
AST> 250 UI/L

Trong vòng 48 giờ đầu:
Giảm Hct > 10%
Tăng BUN > 5mg%
Can-xi huyết tương < 8 mg%
PaO2 < 60 mmHg
Thiếu hụt dự trữ kiềm > 4 mEq/L
Dịch thoát vào ngăn thứ ba > 6L

Viêm tuỵ cấp do sỏi mật
Khi nhập viện:
70 tuổi
BC > 18.000
Glycemia > 220 mg%
LDH huyết tương >400 UI/L
AST> 250 UI/L

Trong vòng 48 giờ đầu:
Giảm Hct > 10%
Tăng BUN > 25mg%
Can-xi huyết tương < 8 mg%
PaO2 < 60 mmHg
Thiếu hụt dự trữ kiềm > 5 mEq/L
Dịch thoát vào ngăn thứ ba > 6L

Đặc điểm của đánh giá theo tiêu chuẩn Ranson:
o Bao gồm 11 tiêu chuẩn, được đánh giá khi nhập viện và sau 48 giờ, chớ không phải tại thời điểm nào khác.
o Các tiêu chuẩn thay đổi, phụ thuộc vào viêm tuỵ cấp do rượu hay do sỏi mật.
o Giá trị chẩn đoán: độ nhạy 73%, độ đặc hiệu 77%.

Năm 1984, một tiêu chuẩn tiên lượng viêm tụy cấp nữa được giới thiệu qua nghiên cứu sau:

Blamey SL, Imrie CW, O’Neill J, Gilmour WH, Carter DC. Prognostic factors in acute pancreatitis. Gut 1984;25:1340–6.

Tiêu chuẩn này được gọi là Imrie Scoring System hay tiêu chuẩn Imrie:

Tuổi > 55
• Bạch cầu > 15,000/mm3 (15.0 × 109 / L)
• Đường huyết > 180 mg/dL (10 mmol/L) ở bệnh nhân không tiền căn tiểu đường
• Lactate dehydrogenase huyết tương > 600 U/L
• AST hoặc ALT huyết tương > 100 U/L
• Calcium huyết tương < 8 mg/dL
• PaO2 < 60 mm Hg
• Albumin huyết tương < 3.2 g/dL (32 g/L)
• Urea huyết tương > 45 mg/dL (16.0 mmol/L)
Tinh điểm: một điểm cho mỗi tiêu chuẩn xuất hiện sau 48 giờ nhập viện
Viêm tụy cấp được đánh giá là nặng khi Imrie score >=3

Tinh điểm: một điểm cho mỗi tiêu chuẩn xuất hiện sau 48 giờ nhập viện
Viêm tụy cấp được đánh giá là nặng khi Imrie score >=3

Ngòai các tiêu chuẩn Ranson và Imrie người ta còn dùng APACHE II (Acute Physiology and Chronic Health Evaluation) Scale, và Computed Tomography (CT) Severity Index để tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp.

APACHE II thật sự ra là một hệ thống ghi điểm (scoring system) để đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân người lớn (từ 15 tuổi trở lên) khi nhập vào ICU.

Thang điểm APACHE II này xuất phát từ nghiên cứu sau đây:

Knaus WA, Draper EA, Wagner DP, Zimmerman JE (1985). "APACHE II: a severity of disease classification system". Critical Care Medicine 13: 818-29

Năm 1991, APCHE III được công bố:

Knaus WA, Wagner DP, Draper EA, Zimmerman JE, Bergner M, Bastos PG, Sirio CA, Murphy DJ, Lotring T, Damiano A, et al. (1991). "The APACHE III prognostic system. Risk prediction of hospital mortality for critically ill hospitalized adults". Chest 100 (6): 1619–36

Tuy nhiên hiện nay APACHE II vẫn được sử dụng rộng rãi, bên cạnh các hệ thống ghi điểm khác của ICU như SAPS II.


http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%C3%A...5y_c%E1%BA%A5p
http://ngoaikhoalamsang.baigiang3.go...es.com/home223
http://www.sinhvienyduoc.net/diendan...m-tuy-cap.html