+ Trả Lời Ðề Tài
kết quả từ 1 tới 5 trên 5

Ðề tài: Nang cơ năng buồng trứng - Nhóm 4 - Y3K34 đi Ngoại ĐKTP

  1. #1
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Jan 2011
    Bài gởi
    6

    Default Nang cơ năng buồng trứng - Nhóm 4 - Y3K34 đi Ngoại ĐKTP

    Chủ Đề: Default Nang cơ năng buồng trứng - Nhóm 4 - Y3K34 đi Ngoại ĐKTP

    ►Lượt Xem: 8041 ►Trả Lời: 4
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 17-04-11 ►Đánh Giá: Sao

    U nang cơ năng buồng trứng là những khối u kích thước nhỏ, vỏ mỏng, bên trong chứa dịch. Nang cơ năng buồng trứng do rối loạn hoạt động nội tiết (không phải do tổn thương thực thể của buồng trứng). Có 3 loại:
    1. Nang bọc noãn: nang noãn chín nhưng không phóng noãn. Nang tiếp tục lớn lên, chế tiết nhiều estrogen làm bệnh nhân bị chậm kinh. Khi nang vỡ nếu chảy máu nhiều cần phải can thiệp ngoại khoa.
    2. Nang hoàng thể: sau khi phóng noãn, tế bào hạt của nang noãn tiết progesteron để tạo thành hoàng thể, hoàng thể phát triển cực đại vào khoảng ngày thứ 21 đến 23 của chu kỳ kinh, nhưng nó không thoái triển thành thể vàng mà phát triển mạnh thành một nang mỏng chứa đầy dịch bên trong.
    3. Nang hoàng tuyến: nang bọc noãn do bị kích thích quá mức nên không phóng noãn mà bị hoàng thể hóa, thường gặp trong chửa trứng.



    Triệu chứng và chẩn đoán:

    Thường rất mơ hồ và dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm phụ khoa hay bệnh lý khác ở bụng:
    - Khối u vùng bụng.
    - Đau bụng.
    - Rối loạn kinh nguyệt.
    - Rối loạn đi tiêu hay đi tiểu.
    Siêu âm bụng giúp chẩn đoán và theo dõi bệnh.



    Biến chứng:

    Nang cơ năng có thể tự biến mất sau vài vòng kinh, đôi khi cũng có biến chứng như xoắn nang, vỡ nang chảy máu...
    - Biến chứng hay gặp của nang cơ năng là vỡ nang. Do vỏ mỏng nên nang dễ vỡ khi thăm khám hoặc có áp lực đè mạnh lên bụng. Nếu vỏ nang có mạch máu bị tổn thương thì sẽ gây chảy máu, bệnh cảnh giống như thai ngoài tử cung vỡ và phải mổ cấp cứu.
    - Chảy máu trong nang cũng là biến chứng thường gặp và làm cho bệnh nhân đau bụng; mức độ đau phụ thuộc vào tình trạng chảy máu nhiều hay ít.
    - Xoắn nang xảy ra khi cuống nang dài, nang di chuyển và bị xoắn.

    Điều trị:

    - Nang bọc noãn và nang hoàng thể, cần theo dõi 2-3 tháng. Sau đó, nếu khối u vẫn tồn tại thì nên mổ. Trong thời gian theo dõi, có thể dùng thuốc tránh thai để buồng trứng nghỉ ngơi, không chịu sự kích thích của tuyến yên, nang sẽ tự thoái triển.
    - Nang hoàng tuyến, phải điều trị bệnh chính là chửa trứng hoặc u nguyên bào nuôi.

    Nguồn:
    www.benhhoc.com
    www.medinet.hochiminhcity.gov.vn

    Nhóm 4 Y3K34 thực tập Ngoại ĐKTP
    1. Lê Vũ Linh
    2. Hồ Lê Bảo Châu.
    3. Trương Hồng Nhật.
    4. Mai Võ Kim Thanh.
    5. Dương Hoàng Mẫn.
    6. Đỗ Phạm Trường Long.

  2. #2
    Moderator

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    13

    Default


    U nang buồng trứng là những khối u có vỏ mỏng, bên trong có chứa dịch đơn thuần hay phối hợp với các thành phần khác. Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất từ 30- 45 tuổi. Chẩn đoán tương đối dễ nhưng phân biệt u lành hay ác trước mổ nhiều khi rất khó khẳng định, triệu chứng và tiến triển phức tạp nên việc điều trị và tiên lượng còn gặp nhiều khó khăn.

    U cơ năng là loại u nang không có tổn thương giải phẫu, chỉ tổn thương về chức năng buồng trứng. Đường kính thường nhỏ hơn 6cm, có loại lớn nhanh nhưng mất sớm, chỉ tồn tại sau vài chu kỳ kinh nguyệt.

    Vấn đề là cần chẩn đoán được u lành hay u thực thể để có hướng xử trí phù hợp:
    1. Tuổi bệnh nhân: tuổi là tiêu chuẩn giúp hướng đến khả năng lành hay ác của khối u.
    Ung thư biểu mô BT: thường gặp ở tuổi mãn kinh và tiền mãn kinh. BT to ở người mãn kinh luôn luôn nghĩ đến ác tính trước khi chứng minh được nguyên nhân khác.
    Trẻ sơ sinh và trước tuổi dậy thì: Có khuynh hướng ác tính 50%, 1/3 các trường hợp u BT trước có kinh lần đầu là ác tính và đa số từ tế bào mầm. Tất cả các u này làm bụng lớn nhanh. Nếu có tiết nội tiết làm dậy thì sớm.
    Các bệnh lý lành tính BT thường là các u chức năng, nang lạc nội mạc tử cung, viêm tai vòi BT, các u lành đặc hay chứa dịch rất thường gặp trong lứa tuổi sanh đẻ (15-45 tuổi).
    Định hướng điều trị khối u phần phụ tùy theo tuổi của bệnh nhân có chẩn đoán phân biệt điều trị cho từng loại bệnh.
    2. Kích thước: không có giá trị chẩn đoán chuyên biệt. Nang chức năng và các u không tân sinh khác thường <6-8cm, u thực thể thường to dù rằng u lành cũng có thể rất lớn. U nhỏ khó chẩn đoán dù u tách biệt với tử cung. Siêu âm phụ khoa rất hữu ích để đo kích thước khối u.
    3. Di động và vị trí: không giá trị đặc hiệu. Các u năng chức năng hay u lành thường di động dễ. Các sang thương viêm nhiễm, lạc nội mạc tử cung các u ác thường cố định trong vùng chậu và thường ở sau tử cung, phát hiện dễ qua khám trực tràng kết hợp âm đạo...
    4. U một bên hay 2 bên: u lành thường 1 bên, u ác thường 2 bên, tuy nhiên u tế bào mầm thường 1 bên, trong khi viêm nhiễm, lạc nội mạc tử cung thường gặp 2 bên. Nhìn chung u 2 bên thường nghĩ tới u thực thể.
    5. Đau lúc khám: bệnh nhân bị u tế bào mầm lớn nhanh có thể có đau bụng, tuy nhiên đa số bệnh nhân bị ung thư buồng trứng không đau khi khám phụ khoa. Các trường hợp viêm phần phụ, thai ngoài tử cung, xoắn phần phụ, viêm ruột thừa, lạc nội mạc tử cung thường đau khi khám. Các u chức năng cũng có tình trạng tương tự.
    6. Siêu âm: thường BSPK đánh giá theo bảng phân loại u của ĐH Tokyo:

    Kiểu Phản âm trong
    I Dạng nang Không có phản âm
    A Có một vài nang đơn giản
    B Có hơn 3 nang
    II Dạng nang Có những đốm hoặc nét phản âm không rõ
    A Có phản âm dạng trống bên trong một phần hay toàn bộ
    B Có phản âm dạng nét hoặc chấm ở ngoại vi
    III Dạng nang hoặc dạng đặc Có phản âm rất sáng
    A Có một hoặc nhiều điểm phản âm sáng dạng nét bên trong nang
    B Có nhiều đốm phản âm sáng dạng tròn trong nang
    C Có nhiều điểm phản âm sáng đồng nhất với hình dạng không đều
    IV Dạng nang Có vách
    A Vách mỏng và đều
    B Vách dầy và không đều
    V Dạng đặc Phần đặc >= 50%
    A Toàn bộ là dạng đặc và đồng nhất
    B Phần đặc là đồng nhất và phần nang ở bên trong
    C Phần đặc không đồng nhất (không kể có hay không có phần nang bên trong)
    VI Dạng nang Có chồi nhô vào từ thành u
    A Chồi dạng polyp hoặc dạng nốt bờ nhẵn
    B Chồi hay nhú không đều hoặc dạng răng cưa
    Tương ứng GPB:
    IA: u dịch trong, u dịch nhầy
    IB: u dịch trong
    IIA: đa số u dịch trong, u dịch nhầy, u sợi, u bọc bì
    IIB: u dịch trong, u bọc bì
    IIIA: đa số u bọc bì, u dịch nhầy, u dịch trong
    IIIB: đa số u bọc bì, u dịch trong, u quái trưởng thành
    IIIC: đều là u bọc bì
    IVA: đa số là u dịch nhầy, kế là u dịch trong, u bọc bì, u quái giáp, u quái trưởng thành
    IVB: đa số là u dịch nhầy, u quái giáp, u dịch trong, u bọc bì
    VA: đa số là u bọc bì, u quái trưởng thành
    VB: đa số là u bọc bì, u dịch trong, u dịch nhầy, u sợi tuyến dịch trong, u Brenner
    VC: đa số là u bọc bì, u vỏ bào
    VIA: đa số là u quái trưởng thành, u dịch nhầy giáp biên ác, u dịch torng giáp biên ác, u quái giáp, u bọc bì, carcinoma tuyến dịch trong, carcinoma tuyến dịch nhầy, u quái ác tính
    VIB: Carcinoma tuyến bọc dịch trong, carcinoma tuyến nội mạc tử cung, u quái ác tính

    7. CA125: tăng cao trong hơn 80% ung thư biểu mô BT xâm lấn, dùng theo dõi điều trị và diễn tiến bệnh. Khi CA 125 tăng cao có giá trị tiên lượng rõ trước khi mổ xem lại hay kết thúc điều trị.
    Hạn chế: giá trị phân biệt lành ác chưa rõ, đa số các trường hợp u lành, nang chức năng có CA bình thường, tuy nhiên 35% bệnh nhân có lạc nội mạc tử cung, ứ mủ tai vòi BT có CA 125 tăng cao. Một số bệnh nhân bị ung thư BT nhưng CA 125 vẫn bình thường ngay cả đã ở giai đoạn muộn. Do đó CA 125 duy nhất không đủ để xác định có ung thư BT vì có thể âm hay dương giả.
    Nhìn chung:

    U lành U ác
    Một bên Hai bên
    Vỏ nguyên vẹn Vỏ không liên tục
    Di động Dính
    Láng Sần sùi
    Vách trơn láng Vách có nơi xuất huyết
    Chứa dịch trong hay dịch đồng nhất Đặc hay đặc một phần
    Mặt trong nang láng Mặt trong có chồi, vách
    Dạng đồng nhất Không đồng nhất
    Phúc mạc trơn láng Phúc mạc có sần
    Không có cổ chướng Cổ chướng, máu

  3. #3
    Moderator

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    13

    Default U buồng trứng ở người mãn kinh


    Khám LS phát hiện u cạnh tử cung ở người đã MK > 2 năm. Trường hợp này cần chú ý đánh giá những gì?

  4. #4
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Jan 2011
    Bài gởi
    6

    Default


    Theo em thì trước tiên cần đánh giá khối u.
    - U một bên hay hai bên?
    - Về kích thước: to hay nhỏ? một thùy hay nhiều thùy? Nếu to thì khi thăm khám bụng và khám trực tràng có sờ được ko?
    - Mật độ căng, bề mặt khối u trơn láng hay có nhú, sần sùi?
    - Đau hay không đau: nếu đau thì cảm giác đau như thế nào? và đau lúc bình thường hay chỉ đau khi ấn?
    - Có di động hay không? Di động dính liền hay độc lập với tử cung?
    Sau đó em sẽ đánh giá về tử cung và phần phụ. Cần kết hợp với hỏi tiền sử BN có từng viêm nhiễm phụ khoa hay không? Trong trường hợp này BN đã mãn kinh nên em không nghĩ nhiều là nang cơ năng buồng trứng và thai ngoài tử cung.
    Trên đây là ý kiến em dựa vào những tài liệu em đọc được trên mạng, có gì sai sót mong mọi người góp ý dùm em.

  5. #5
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Jan 2011
    Bài gởi
    6

    Default


    Theo em thì trước tiên cần đánh giá khối u.
    - U một bên hay hai bên?
    - Về kích thước: to hay nhỏ? một thùy hay nhiều thùy? Nếu to thì khi thăm khám bụng và khám trực tràng có sờ được ko?
    - Mật độ căng, bề mặt khối u trơn láng hay có nhú, sần sùi?
    - Đau hay không đau: nếu đau thì cảm giác đau như thế nào? và đau lúc bình thường hay chỉ đau khi ấn?
    - Có di động hay không? Di động dính liền hay độc lập với tử cung?
    Sau đó em sẽ đánh giá về tử cung và phần phụ. Cần kết hợp với hỏi tiền sử BN có từng viêm nhiễm phụ khoa hay không? Trong trường hợp này BN đã mãn kinh nên em không nghĩ nhiều là nang cơ năng buồng trứng và thai ngoài tử cung.
    Trên đây là ý kiến em dựa vào những tài liệu em đọc được trên mạng, có gì sai sót mong mọi người góp ý dùm em.

+ Trả Lời Ðề Tài

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 12:15 PM.